Trường ĐH Giao thông vận tải ưu tiên thí sinh có điểm toán cao

Điểm lưu ý đặc biệt quy định về điều kiện phụ trong xét tuyển ĐH năm 2018 của Trường ĐH Giao thông vận tải vừa được công bố là ưu tiên cho thí sinh có điểm cao ở môn toán.

06:02 - 05/02/2018
mg9069-1517822068386198128758.jpg

Thí sinh đặt câu hỏi tại chương trình Tư vấn tuyển sinh- hướng nghiệp năm 2018 do báo Tuổi Trẻ tổ chức - Ảnh: Chí Tuệ

Theo đó, Trường ĐH Giao thông vận tải xác định điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển là trong trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì ưu tiên thí sinh có điểm Toán cao hơn.

Năm 2018, trường sử dụng một phương thức tuyển sinh duy nhất dựa trên kết quả kỳ thi THPT Quốc gia. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh của tất cả các ngành đào tạo là  3.350, tăng hơn so với năm 2017.

Theo lý giải của trường, hiện tại đội ngũ giảng viên quy đổi của trường tăng 8% so với năm 2017 và 22% so với năm 2016, nhưng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2018 của trường chỉ tăng 1% so với năm 2017. Phần chỉ tiêu tăng thêm này dành cho 1 ngành tuyển sinh mới (Toán ứng dụng).

Trường ĐH Giao thông vận tải cũng công bố chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm tại trường: 16 triệu đồng. 

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ, lộ trình tăng học phí tăng khoảng 10% cho mỗi năm tiếp theo whjc hiện theo. 

Được biết, trước đó,  mức học phí năm năm 2017: khối kỹ thuật 245.000đ/tín chỉ, khối kinh tế 208.000đ/tín chỉ.

Chỉ tiêu tuyển sinh, mã xét tuyển, các tổ hợp xét tuyển  vào các ngành đào tạo của trường như sau:

Ngành/Nhóm/Chuyên ngành xét tuyển

Mã xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

3550

Khoa Công trình

1185

Ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu đường bộ

GHA-01

A00; A01; D07

365

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường bộ

GHA-02

A00; A01; D07

100

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu hầm

GHA-03

A00; A01; D07

90

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường sắt

GHA-04

A00; A01; D07

50

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu - Đường sắt

GHA-05

A00; A01; D07

50

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Cầu - Đường ô tô - Sân bay

GHA-06

A00; A01; D07

50

Chuyên ngành Kỹ thuật XD Đường ô tô - Sân bay

GHA-07

A00; A01; D07

50

Chuyên ngành Công trình giao thông công chính

GHA-08

A00; A01; D07

50

Chuyên ngành Công trình giao thông đô thị

GHA-09

A00; A01; D07

60

Chuyên ngành Tự động hóa thiết kế cầu đường

GHA-10

A00; A01; D07

50

Chuyên ngành Kỹ thuật giao thông đường bộ

GHA-11

A00; A01; D07

50

Nhóm Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật XD Đường sắt đô thị; Kỹ thuật XD Đường hầm và metro; Địa kỹ thuật CTGT; Kỹ thuật GIS và trắc địa CT)

GHA-12

A00; A01; D07

120

Ngành Quản lý xây dựng

GHA-13

A00; A01; D07

60

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

GHA-14

A00; A01; D07

40

Khoa Kỹ thuật xây dựng

220

Ngành Kỹ thuật xây dựng

 (gồm các Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu xây dựng; Kỹ thuật hạ tầng đô thị; Vật liệu và công nghệ xây dựng)

GHA-15

A00; A01; D07

220

Khoa Cơ khí

570

Ngành Kỹ thuật cơ khí

Nhóm Kỹ thuật cơ khí (gồm các Chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí; Tự động hóa thiết kế cơ khí; Cơ điện tử)

GHA-16

A00; A01

150

Nhóm Kỹ thuật ôtô (Chuyên ngành Cơ khí ôtô)

GHA-17

A00; A01

150

Nhóm Kỹ thuật cơ khí động lực (gồm các Chuyên ngành: Máy xây dựng; Cơ giới hóa XD cầu đường; Cơ khí giao thông công chính; Kỹ thuật máy động lực; Đầu máy - toa xe, Tàu điện - metro)

GHA-18

A00; A01

210

Ngành Kỹ thuật nhiệt

(gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Điều hòa không khí và thông gió CT xây dựng)

GHA-19

A00; A01

60

Khoa Điện - Điện tử

370

Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông

GHA-20

A00; A01; D07

180

Ngành Kỹ thuật điện

GHA-21

A00; A01; D07

70

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

GHA-22

A00; A01; D07

120

Khoa Công nghệ thông tin

200

Ngành Công nghệ thông tin

GHA-23

A00; A01; D07

200

Khoa Vận tải - Kinh tế

580

Ngành Kinh tế xây dựng

(gồm các Chuyên ngành: Kinh tế quản lý khai thác cầu đường; Kinh tế xây dựng công trình giao thông)

GHA-24

A00; A01; D07

80

Ngành Kinh tế vận tải

(gồm các Chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô; Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải và du lịch)

GHA-25

A00; A01; D07

120

Ngành Khai thác vận tải

(gồm các Chuyên ngành: Khai thác vận tải đường sắt đô thị; Khai thác vận tải đa phương thức; Khai thác vận tải đường bộ thành phố; Qui hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics)

GHA-26

A00; A01; D07

120

Ngành Kế toán

(Chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

GHA-27

A00; A01; D07

90

Ngành Kinh tế

(Chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông)

GHA-28

A00; A01; D07

60

Ngành Quản trị kinh doanh

(gồm các Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp xây dựng; Quản trị doanh nghiệp bưu chính viễn thông; Quản trị kinh doanh giao thông vận tải; Quản trị Logistics)

GHA-29

A00; A01; D07

110

 Khoa Môi trường & ATGT

100

Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

GHA-30

A00; A01; D07

50

Ngành Kỹ thuật môi trường

GHA-31

A00; A01; D07

50

Khoa KHCB

50

Ngành Toán ứng dụng

GHA-36

A00; A01; D07

50

Khoa Đào tạo Quốc tế

275

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC: Cầu - Đường bộ Việt - Anh; Cầu - Đường bộ Việt - Pháp; Công trình GTĐT Việt - Nhật; Chương trình tiên tiến).

GHA-32

A00; A01; D07

155

Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chương trình CLC: Vật liệu và Công nghệ Việt - Pháp)

GHA-33

A00; A01; D07

40

Ngành Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC: Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt - Anh)

GHA-34

A00; A01; D07

40

Ngành Kế toán (Chương trình CLC: Kế toán tổng hợp Việt - Anh)

GHA-35

A00; A01; D07

40

Phân hiệu Trường ĐH Giao thông vận tải tại TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Số 450 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (028) 38962819

Website: http://www.utc2.edu.vn

1500

Kỹ thuật cơ khí

Nhóm Kỹ thuật cơ khí, cơ khí động lực (gồm các Chuyên ngành: Máy xây dựng; Cơ điện tử)

Sinh viên được chọn chuyên ngành theo nhu cầu vào học kỳ 6 (năm học thứ 3)

GSA-01

A00; A01; D07

70

Nhóm Kỹ thuật ôtô (Chuyên ngành Cơ khí ôtô)

GSA-02

A00; A01; D07

110

Ngành Kỹ thuật điện(Chuyên ngành Trang bị điện trong Công nghiệp và Giao thông)

GSA-03

A00; A01; D07

40

Ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông

(gồm các Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Điện tử và tin học công nghiệp)

GSA-04

A00; A01; D07

80

Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

(gồm các Chuyên ngành: Tự động hóa; Giao thông thông minh - ITS)

GSA-05

A00; A01; D07

80

Ngành Công nghệ thông tin

GSA-06

A00; A01; D07

100

Ngành Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp)

GSA-07

A00; A01; D01; D07

60

Ngành Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế bưu chính viễn thông)

GSA-08

A00; A01; D01; D07

40

NgànhKinh tế vận tải (Chuyên ngành Kinh tế vận tải và du lịch)

GSA-09

A00; A01; D01; D07

50

Ngành Kinh tế xây dựng (gồm các Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng công trình giao thông; Kinh tế quản lý khai thác cầu đường)

GSA-10

A00; A01; D01; D07

100

Ngành Kỹ thuật xây dựng (gồm các Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kỹ thuật hạ tầng đô thị)

GSA-11

A00; A01; D07

140

Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh giao thông vận tải)

GSA-12

A00; A01; D01; D07

40

Ngành Khai thác vận tải (gồm các Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị; Logistics)

GSA-13

A00; A01; D01; D07

100

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (gồm các Chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ; Cầu hầm; Công trình giao thông công chính; Công trình giao thông đô thị…)

Sinh viên được chọn chuyên ngành theo nhu cầu vào học kỳ 6 (năm học thứ 3)

GSA-14

A00; A01; D07

400

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

GSA-15

A00; A01; D07

40

Ngành Quản lý xây dựng

GSA-16

A00; A01; D01; D07

50

Nguồn: tuoitre.vn

Loading...